Dịch vụ

Chứng nhận hệ thống

CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2015

I. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN ISO 9001:2015

ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng (Quality Management System - QMS), giúp tổ chức cung cấp nhất quán sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng cùng yêu cầu luật định, chế định áp dụng, đồng thời nâng cao sự hài lòng của khách hàng và cải tiến liên tục. Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, không phụ thuộc quy mô, ngành nghề, loại sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình sở hữu.

ISO 9001 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng được sử dụng rộng rãi nhất thế giới, với hơn một triệu chứng chỉ tại 189 quốc gia. Đây cũng là tiêu chuẩn chứng nhận hệ thống quản lý phổ biến hàng đầu tại Việt Nam, được nhiều cơ quan, doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng, logistics, y tế, giáo dục và tổ chức công lựa chọn làm nền tảng chuẩn hóa quản trị và kiểm soát chất lượng.

ISO 9001:2015 không yêu cầu doanh nghiệp xây dựng một hệ thống tài liệu cồng kềnh. Trọng tâm của tiêu chuẩn là nhận diện các quá trình cần thiết, xác định đầu vào - đầu ra, trình tự và sự tương tác, tiêu chí kiểm soát, nguồn lực, trách nhiệm, rủi ro, cơ hội và phương pháp đánh giá kết quả. Hệ thống chỉ có giá trị khi được tích hợp vào hoạt động thực tế, hỗ trợ đạt mục tiêu chất lượng và tạo ra kết quả ổn định cho khách hàng.

ISO 9001:2015 được xây dựng trên 07 nguyên tắc quản lý chất lượng:

  • Hướng vào khách hàng: Hiểu nhu cầu hiện tại và tương lai, đáp ứng yêu cầu, xử lý phản hồi và nỗ lực vượt kỳ vọng hợp lý của khách hàng.
  • Sự lãnh đạo: Thiết lập định hướng, chính sách, mục tiêu và môi trường để con người tham gia đạt được các kết quả dự kiến của QMS.
  • Sự tham gia của mọi người: Bảo đảm nhân sự có năng lực, được trao quyền, nhận thức rõ vai trò và đóng góp vào việc tạo giá trị.
  • Tiếp cận theo quá trình: Quản lý các hoạt động như một hệ thống các quá trình có liên quan để đạt kết quả nhất quán, hiệu lực và hiệu quả.
  • Cải tiến: Chủ động cải thiện sản phẩm, dịch vụ, quá trình và năng lực của hệ thống để thích ứng với thay đổi.
  • Quyết định dựa trên bằng chứng: Phân tích dữ liệu và thông tin đáng tin cậy để giảm sự không chắc chắn và nâng cao chất lượng quyết định.
  • Quản lý mối quan hệ: Quản lý quan hệ với nhà cung cấp, đối tác và các bên quan tâm quan trọng nhằm duy trì khả năng tạo giá trị lâu dài.

Các nhóm yêu cầu chính từ Điều 4 đến Điều 10 gồm:

  • 4 - Bối cảnh của tổ chức: Xác định vấn đề nội bộ, bên ngoài, các bên quan tâm, phạm vi QMS, quá trình và sự tương tác giữa các quá trình.
  • 5 - Sự lãnh đạo: Thể hiện cam kết của lãnh đạo, hướng vào khách hàng, thiết lập chính sách chất lượng, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn.
  • 6 - Hoạch định: Giải quyết rủi ro và cơ hội, thiết lập mục tiêu chất lượng có thể đánh giá, lập kế hoạch đạt mục tiêu và kiểm soát thay đổi.
  • 7 - Hỗ trợ: Bảo đảm nhân lực, cơ sở hạ tầng, môi trường vận hành, nguồn lực theo dõi đo lường, tri thức, năng lực, nhận thức, trao đổi thông tin và thông tin dạng văn bản.
  • 8 - Thực hiện: Hoạch định và kiểm soát việc tạo sản phẩm/dịch vụ, yêu cầu khách hàng, thiết kế phát triển, nhà cung cấp bên ngoài, sản xuất/cung cấp dịch vụ, thông qua đầu ra và kiểm soát đầu ra không phù hợp.
  • 9 - Đánh giá kết quả thực hiện: Theo dõi, đo lường, phân tích, đánh giá sự hài lòng khách hàng, đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo.
  • 10 - Cải tiến: Xử lý sự không phù hợp, hành động khắc phục, phòng ngừa tái diễn và cải tiến liên tục tính phù hợp, đầy đủ và hiệu lực của QMS.

Yêu cầu về biến đổi khí hậu: Amendment 1:2024 bổ sung vào Điều khoản 4.1 yêu cầu tổ chức xác định biến đổi khí hậu có phải là vấn đề liên quan đến QMS hay không; đồng thời lưu ý tại Điều khoản 4.2 rằng các bên quan tâm liên quan có thể có yêu cầu về biến đổi khí hậu. Doanh nghiệp cần đánh giá dựa trên bối cảnh, sản phẩm/dịch vụ, yêu cầu khách hàng, chuỗi cung ứng, hạ tầng, tính liên tục và nghĩa vụ áp dụng; không mặc định rằng mọi rủi ro khí hậu đều thuộc phạm vi QMS.

Tình trạng phiên bản: Tại thời điểm tháng 8/2026, ISO 9001:2015 cùng ISO 9001:2015/Amd 1:2024 vẫn là phiên bản được công bố hiện hành. Phiên bản thứ 6 đang ở giai đoạn xuất bản và dự kiến thay thế bản 2015 vào tháng 9/2026. Sau khi tiêu chuẩn mới chính thức được ban hành, các tổ chức đã chứng nhận sẽ có giai đoạn chuyển đổi; doanh nghiệp cần theo dõi hướng dẫn chính thức của ISO, tổ chức công nhận và tổ chức chứng nhận thay vì áp dụng yêu cầu từ dự thảo như yêu cầu bắt buộc.

Cấu trúc ISO 9001:2015 theo chu trình PDCA
P
Plan - Hoạch định

Điều 4: Bối cảnh
Điều 5: Lãnh đạo
Điều 6: Hoạch định

D
Do - Thực hiện

Điều 7: Hỗ trợ
Điều 8: Thực hiện các quá trình tạo sản phẩm và dịch vụ

C
Check - Kiểm tra

Điều 9: Theo dõi, đo lường, phân tích, đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo

A
Act - Cải tiến

Điều 10: Xử lý sự không phù hợp, hành động khắc phục và cải tiến liên tục

Hướng vào khách hàng • Tiếp cận theo quá trình • Tư duy dựa trên rủi ro • Cải tiến
Lợi ích khi áp dụng và chứng nhận ISO 9001:2015
  • Nâng cao khả năng đáp ứng khách hàng: Chuyển yêu cầu thành tiêu chí kiểm soát rõ ràng, theo dõi phản hồi và cải thiện sự hài lòng của khách hàng.
  • Chuẩn hóa và liên kết các quá trình: Làm rõ đầu vào, đầu ra, trách nhiệm, tiêu chí, nguồn lực và sự tương tác để giảm phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân.
  • Phòng ngừa rủi ro và tận dụng cơ hội: Tích hợp tư duy dựa trên rủi ro vào hoạch định, vận hành, quản lý thay đổi và quyết định kinh doanh.
  • Giảm sai lỗi, lãng phí và chi phí chất lượng kém: Kiểm soát đầu ra không phù hợp, phân tích nguyên nhân và khắc phục có hệ thống để ngăn ngừa tái diễn.
  • Ra quyết định dựa trên dữ liệu: Sử dụng mục tiêu, chỉ số quá trình, kết quả đánh giá, phản hồi khách hàng và dữ liệu vận hành để cải tiến đúng trọng tâm.
  • Tăng độ tin cậy và cơ hội thị trường: Chứng nhận độc lập hỗ trợ đáp ứng yêu cầu khách hàng, đấu thầu, xuất khẩu và tham gia chuỗi cung ứng.
  • Tạo nền tảng tích hợp hệ thống: Dễ kết hợp với ISO 14001, ISO 45001, ISO/IEC 27001, ISO 50001 và các tiêu chuẩn quản lý khác có cấu trúc tương đồng.

Chứng nhận ISO 9001 là hoạt động đánh giá độc lập đối với hệ thống quản lý chất lượng, không phải chứng nhận chất lượng cho từng sản phẩm/dịch vụ và không có nghĩa mọi đầu ra đều không có sai lỗi. ISO không trực tiếp cấp chứng chỉ; chứng chỉ do tổ chức chứng nhận có năng lực cấp trong phạm vi đã đánh giá. Khi quảng bá, doanh nghiệp cần ghi đầy đủ “được chứng nhận phù hợp ISO 9001:2015” và tuân thủ quy định sử dụng dấu chứng nhận.

GIC Việt Nam cung cấp dịch vụ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015 cho các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu chứng minh sự phù hợp của QMS với yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế. Phạm vi chứng nhận được xác định theo sản phẩm, dịch vụ, quá trình, địa điểm và các hoạt động thuộc quyền kiểm soát của tổ chức.

Dịch vụ phù hợp với:
  • Doanh nghiệp xây dựng mới hoặc chuẩn hóa hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015.
  • Tổ chức cần chứng nhận để đáp ứng yêu cầu khách hàng, đấu thầu, xuất khẩu, pháp lý hoặc chuỗi cung ứng.
  • Doanh nghiệp sản xuất cần kiểm soát thiết kế, mua hàng, nhà cung cấp, sản xuất, kiểm tra, giao hàng và đầu ra không phù hợp.
  • Doanh nghiệp dịch vụ cần chuẩn hóa quá trình cung cấp dịch vụ, năng lực nhân sự, trải nghiệm và phản hồi của khách hàng.
  • Tổ chức muốn nâng cao hiệu quả vận hành, giảm sai lỗi, đo lường hiệu suất và xây dựng văn hóa cải tiến dựa trên dữ liệu.
  • Doanh nghiệp cần tích hợp ISO 9001 với ISO 14001, ISO 45001, ISO/IEC 27001 hoặc các hệ thống quản lý khác.
  • Tổ chức đã được chứng nhận cần cập nhật Amendment 1:2024 và chuẩn bị theo dõi lộ trình chuyển đổi sau khi phiên bản mới được ban hành.
II. QUÁ TRÌNH CHỨNG NHẬN
Bước 1
Đăng ký chứng nhận & xem xét đăng ký

1. Đăng ký chứng nhận & xem xét đăng ký

Doanh nghiệp liên hệ GIC Việt Nam và cung cấp thông tin về pháp nhân, phạm vi đề nghị chứng nhận, sản phẩm/dịch vụ, quá trình, địa điểm, cơ cấu tổ chức, số nhân sự, ca làm việc, hoạt động thuê ngoài, yêu cầu luật định - chế định và tình trạng QMS. GIC Việt Nam xem xét hồ sơ để xác định khả năng thực hiện, lĩnh vực kỹ thuật, năng lực đoàn đánh giá, thời lượng đánh giá và các điều kiện liên quan; trên cơ sở đó thống nhất phạm vi, chi phí và hợp đồng chứng nhận.

Bước 2
Lập kế hoạch & chuẩn bị đánh giá

2. Lập kế hoạch & chuẩn bị đánh giá

GIC Việt Nam thiết lập chương trình chứng nhận cho chu kỳ, thành lập đoàn đánh giá có năng lực phù hợp với ngành và lập kế hoạch đánh giá chi tiết. Kế hoạch xác định mục tiêu, phạm vi, tiêu chí, địa điểm, quá trình, thời gian và phương pháp lấy mẫu. Doanh nghiệp chuẩn bị sơ đồ quá trình, thông tin dạng văn bản, mục tiêu và chỉ số chất lượng, hồ sơ vận hành, kết quả đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo, khiếu nại khách hàng, sự không phù hợp và bằng chứng xem xét yêu cầu biến đổi khí hậu.

Bước 3
Quá trình đánh giá

3. Quá trình đánh giá

Đánh giá chứng nhận lần đầu được thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Xem xét phạm vi, bối cảnh, các bên quan tâm, quá trình, thông tin dạng văn bản, địa điểm và mức độ sẵn sàng; kiểm tra đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo, mục tiêu, chỉ số và việc xác định tính liên quan của biến đổi khí hậu trước khi chuyển sang giai đoạn 2.
  • Giai đoạn 2: Đánh giá việc triển khai, mức độ phù hợp và hiệu lực QMS theo cách tiếp cận quá trình; xem xét yêu cầu khách hàng và luật định, kiểm soát vận hành, thiết kế, nhà cung cấp, năng lực, theo dõi đo lường, sự hài lòng khách hàng, đầu ra không phù hợp, hành động khắc phục và cải tiến. Trình tự chính gồm: Họp khai mạc → Đánh giá quá trình thực tế → Tổng hợp phát hiện → Họp kết thúc.
Bước 4
Báo cáo đánh giá & xử lý sự không phù hợp

4. Báo cáo đánh giá & xử lý sự không phù hợp

Đoàn đánh giá lập báo cáo, nêu kết luận và các sự không phù hợp cùng bằng chứng khách quan. Doanh nghiệp thực hiện sửa chữa khi cần, phân tích nguyên nhân gốc, đánh giá phạm vi ảnh hưởng, lập và triển khai hành động khắc phục để ngăn ngừa tái diễn trong thời hạn quy định. GIC Việt Nam xem xét bằng chứng và xác nhận hiệu lực xử lý; tùy tính chất phát hiện có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc đánh giá xác nhận tại chỗ trước khi chuyển hồ sơ sang bước thẩm xét.

Bước 5
Thẩm xét & cấp chứng nhận

5. Thẩm xét & cấp chứng nhận

Người thực hiện thẩm xét và ra quyết định chứng nhận, độc lập với đoàn đánh giá, xem xét phạm vi, hồ sơ đăng ký, báo cáo, kết luận và bằng chứng khắc phục. Khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu, GIC Việt Nam ra quyết định và cấp chứng chỉ ISO 9001:2015 với phạm vi được xác định rõ. Chứng chỉ có hiệu lực trong chu kỳ 03 năm với điều kiện doanh nghiệp duy trì QMS, sử dụng chứng nhận đúng quy định và hoàn thành các cuộc đánh giá giám sát.

Bước 6
Giám sát định kỳ & chứng nhận lại

6. Giám sát định kỳ và chứng nhận lại

Trong chu kỳ chứng nhận, GIC Việt Nam thực hiện đánh giá giám sát định kỳ để xác nhận QMS tiếp tục phù hợp, được duy trì và có hiệu lực; cuộc giám sát đầu tiên được thực hiện không quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định chứng nhận lần đầu. Nội dung tập trung vào hiệu suất quá trình, mục tiêu, phản hồi khách hàng, đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo, thay đổi và cải tiến. Trước khi chứng chỉ hết hạn, doanh nghiệp được đánh giá chứng nhận lại để xem xét cấp chu kỳ tiếp theo và xử lý yêu cầu chuyển đổi phiên bản khi có quy định chính thức.

III. TẠI SAO CHỌN GIC VIỆT NAM?
Uy tín quốc tế và sự thừa nhận rộng rãi

GIC là tổ chức chứng nhận uy tín, được thừa nhận rộng rãi thông qua dấu công nhận từ các tổ chức công nhận hàng đầu như UKAS (Anh), JASANZ (Úc - New Zealand), CPSC (Mỹ), SAC (Singapore), CNAS (Trung Quốc), VICAS (Việt Nam)... Chứng chỉ do GIC cấp được thừa nhận trên toàn cầu thông qua các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) của Global ACI và APAC. Điều này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rào cản kỹ thuật và dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế.

Dịch vụ chuyên nghiệp & Chi phí hiệu quả

GIC Việt Nam cung cấp dịch vụ theo các tiêu chuẩn khắt khe của Châu Âu và Bắc Mỹ, đảm bảo tính độc lập, khách quan và chuyên nghiệp trong toàn bộ quá trình đánh giá chứng nhận. Bên cạnh chất lượng vượt trội, GIC mang đến mức chi phí hợp lý và cạnh tranh, giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư mà vẫn đạt được chứng nhận có giá trị thừa nhận theo chuẩn mực quốc tế.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
 
GIC VIỆT NAM
🏢 Hà Nội: 12F, 14 Láng Hạ Building, Phường Giảng Võ
Tel: 024 6275 2268 | Hotline: 0984 609 469
Email: tuandm@gicvn.vn
🏢 TP. Hồ Chí Minh: R502, 160 Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Tel: 028 3930 7936
Chia sẻ:

Chứng nhận hệ thống

Xác minh, xác nhận

  • Báo cáo ESG

    Khung tiêu chuẩn ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) giúp doanh nghiệp đo lường các tác động bền vững, định hướng chiến lược quản trị rủi ro dài hạn và tạo ra giá trị tích cực cho cộng đồng...
  • Báo cáo kiểm kê KNK

    Kiến tạo niềm tin – Vững bước hội nhập. Xác minh độc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính giúp nâng cao độ tin cậy, tính minh bạch của dữ liệu phát thải và đáp ứng các chuẩn mực quốc...
  • Dấu vết carbon (CFP)

    Xác minh Dấu chân carbon sản phẩm (CFP Verification) - Giải pháp xây dựng niềm tin và nâng tầm giá trị sản phẩm trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Phát thải nhúng (CBAM)

    Dịch vụ xác minh phát thải nhúng CBAM nhằm đánh giá độc lập phương pháp giám sát, dữ liệu hoạt động, phép tính phát thải và bằng chứng tại cơ sở sản xuất. Qua đó, doanh nghiệp nâng cao độ tin...
  • Singapore Green Labelling

    Nhãn Xanh giúp nhận diện các sản phẩm thân thiện với môi trường và nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp.

Chứng nhận sản phẩm, quá trình

  • Chứng nhận sản phẩm

    Chứng nhận sản phẩm là quá trình đánh giá và xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn theo tiêu chuẩn áp dụng. Việc đạt được chứng nhận giúp minh chứng độ tin...
  • Chứng nhận hợp quy

    Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Việc nắm vững các quy định và quy trình chứng nhận giúp doanh nghiệp...
  • Truy xuất nguồn gốc

    Chứng nhận Hệ thống truy xuất nguồn gốc theo ISO 22005 giúp doanh nghiệp trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi minh bạch hóa quá trình luân chuyển hàng hóa, kiểm soát chặt chẽ rủi ro ATTP, đồng thời...
  • Quá trình hàn ISO 3834

    Chứng nhận ISO 3834 đánh giá năng lực kiểm soát chất lượng hàn nóng chảy kim loại theo ISO 3834-2, ISO 3834-3 hoặc ISO 3834-4. Phạm vi đánh giá bao gồm nhân sự, WPS và WPQR/PQR, vật liệu, thiết bị, kiểm...
  • CE Marking

    Việc gắn dấu CE là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều nhóm sản phẩm khi được đưa ra thị trường EEA. Bài viết giúp doanh nghiệp Việt Nam xác định phạm vi áp dụng, trách nhiệm của nhà sản xuất,...

Chứng nhận công cụ cải tiến

  • Chứng nhận 5S

    5S tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp và xây dựng môi trường làm việc năng động, sáng tạo, hiệu quả.
  • Lean Manufacturing

    Lean giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất bằng cách loại bỏ lãng phí và nâng cao giá trị cho khách hàng.
  • KPIs

    KPI là thước đo định lượng để đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, nhóm hoặc cá nhân.

Huấn luyện, đào tạo