Dịch vụ

Chứng nhận sản phẩm, quá trình

I. GIỚI THIỆU VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY

Đánh giá hợp quy là hoạt động đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Khi việc đánh giá do một tổ chức chứng nhận thực hiện và kết quả xác nhận đối tượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, hoạt động đó được gọi là chứng nhận hợp quy.

Cần phân biệt chứng nhận hợp quy với công bố hợp quy. Chứng nhận hoặc kết quả tự đánh giá là một trong các căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy; còn công bố hợp quy là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với các đối tượng thuộc phạm vi quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp được miễn hoặc áp dụng biện pháp quản lý khác theo quy định chuyên ngành.

Khác với chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn (chứng nhận hợp chuẩn) chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn và về nguyên tắc mang tính tự nguyện, đánh giá và công bố hợp quy gắn trực tiếp với QCVN/QCĐP và yêu cầu quản lý nhà nước. Doanh nghiệp vì vậy cần xác định đúng quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, mức độ rủi ro, cơ quan quản lý chuyên ngành và phương thức đánh giá trước khi lựa chọn hình thức đánh giá sự phù hợp.

Quản lý theo mức độ rủi ro từ năm 2026

Luật số 78/2025/QH15 chuyển trọng tâm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sang cách tiếp cận dựa trên rủi ro. Sản phẩm, hàng hóa được phân thành ba mức độ rủi ro; nghĩa vụ đánh giá và chứng nhận phù hợp QCVN được xác định khác nhau theo từng mức độ và theo danh mục, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật chuyên ngành tương ứng.

Rủi ro thấp

Mức độ nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện sử dụng thông thường.

Nguyên tắc quản lý: tự công bố tiêu chuẩn áp dụng. Nghĩa vụ khác, nếu có, được xác định theo pháp luật chuyên ngành.

Rủi ro trung bình

Có mức độ nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình và có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không được quản lý phù hợp.

Đánh giá hợp quy: có thể dựa trên kết quả tự đánh giá hoặc chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận, tùy QCVN và quy định áp dụng.

Rủi ro cao

Có mức độ nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Đánh giá hợp quy: phải do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện chứng nhận phù hợp QCVN tương ứng, trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác.

Điểm cần lưu ý: không thể xác định nghĩa vụ chứng nhận hợp quy chỉ từ tên sản phẩm. Cần đồng thời kiểm tra danh mục sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro, QCVN tương ứng, phương thức đánh giá được quy định trong QCVN và pháp luật chuyên ngành. Đối với sản phẩm rủi ro trung bình, “phải công bố hợp quy” không đồng nghĩa trong mọi trường hợp với “bắt buộc phải được tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hợp quy”.

Đánh giá hợp quy, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

Đánh giá hợp quy

Là hoạt động xác định đối tượng có đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hay không. Việc đánh giá có thể do tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức, cá nhân tự thực hiện theo cơ chế quản lý rủi ro và quy định áp dụng.

Chứng nhận hợp quy

Là hình thức đánh giá hợp quy do tổ chức chứng nhận thực hiện. Tùy mức độ rủi ro và quy định chuyên ngành, tổ chức chứng nhận phải là tổ chức được công nhận hoặc được chỉ định.

Công bố hợp quy

Là hoạt động bắt buộc đối với đối tượng thuộc phạm vi quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp được miễn theo quy định. Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố hợp quy.

Các phương thức chứng nhận sự phù hợp

Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN quy định 08 phương thức chứng nhận sự phù hợp. Đối với chứng nhận hợp quy, phương thức áp dụng cho từng sản phẩm, hàng hóa hoặc đối tượng cụ thể được quy định tại QCVN tương ứng hoặc văn bản pháp luật chuyên ngành và phải được thể hiện trên giấy chứng nhận.

Phương thức 1

Thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.

Phương thức 2

Thử nghiệm mẫu đại diện; giám sát bằng thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường.

Phương thức 3

Thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát tại nơi sản xuất.

Phương thức 4

Thử nghiệm mẫu, đánh giá sản xuất; giám sát bằng mẫu tại nơi sản xuất và/hoặc trên thị trường.

Phương thức 5

Thử nghiệm mẫu, đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý; giám sát định kỳ kết hợp thử nghiệm và đánh giá.

Phương thức 6

Chứng nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý.

Phương thức 7

Thử nghiệm và đánh giá một lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể.

Phương thức 8

Thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

Đối với sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao: Phương thức 1 và Phương thức 6 không được áp dụng. Các yêu cầu về lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá sản xuất, giám sát, miễn giảm thử nghiệm hoặc miễn giảm đánh giá phải tuân thủ QCVN và quy định chuyên ngành tương ứng.

Dấu hợp quy

Dấu hợp quy có hình dạng và tỷ lệ theo Phụ lục I của Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Dấu có thể được thể hiện trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa, bao bì, tài liệu kỹ thuật hoặc nhãn; phải dễ thấy, dễ đọc và tuân thủ các yêu cầu về kích thước, màu sắc, khả năng nhận biết. Đối với sản phẩm, hàng hóa đã công bố hợp quy, việc sử dụng dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định của Thông tư và QCVN tương ứng.

II. QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY

Quá trình thực tế phụ thuộc vào QCVN, mức độ rủi ro, đối tượng đánh giá và phương thức được quy định. Có thể khái quát theo 06 bước dưới đây để doanh nghiệp dễ xác định trình tự cần thực hiện:

1
Xác định QCVN, mức độ rủi ro và yêu cầu quản lý

Xác định chính xác sản phẩm/nhóm sản phẩm, mã nhận diện hoặc HS khi cần; tra cứu QCVN, danh mục sản phẩm hàng hóa rủi ro trung bình/cao, cơ quan quản lý và quy định chuyên ngành. Đây là bước quyết định có phải đánh giá, chứng nhận và công bố hợp quy hay áp dụng biện pháp quản lý khác.

2
Xác định căn cứ và phương thức đánh giá hợp quy

Căn cứ QCVN và mức độ rủi ro để xác định đánh giá theo hình thức tự đánh giá, chứng nhận bởi tổ chức được công nhận, chứng nhận bởi tổ chức được chỉ định hoặc sử dụng kết quả đánh giá được thừa nhận; đồng thời xác định phương thức 1–8 hoặc phương thức khác được QCVN/pháp luật cho phép.

3
Lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá quá trình sản xuất

Thực hiện lấy mẫu, thử nghiệm các chỉ tiêu của QCVN và đánh giá quá trình sản xuất/hệ thống quản lý khi phương thức áp dụng yêu cầu. Phòng thử nghiệm, nguyên tắc lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu và nội dung đánh giá phải đáp ứng quy định của QCVN và pháp luật liên quan.

4
Tổng hợp kết quả và xử lý không phù hợp

Kết quả thử nghiệm và đánh giá được đối chiếu với toàn bộ yêu cầu của QCVN. Nếu có điểm không phù hợp, tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện biện pháp khắc phục; việc đánh giá bổ sung, lấy mẫu hoặc thử nghiệm lại được thực hiện khi cần để có đủ bằng chứng về sự phù hợp.

5
Hoàn thiện kết quả đánh giá hoặc chứng nhận hợp quy

Đối với phương thức chứng nhận, hồ sơ được thẩm xét trước khi tổ chức chứng nhận ra quyết định và cấp giấy chứng nhận hợp quy. Đối với trường hợp pháp luật cho phép tự đánh giá, tổ chức, cá nhân lập báo cáo tự đánh giá hợp quy và duy trì đầy đủ bằng chứng thử nghiệm theo yêu cầu.

6
Đăng ký công bố hợp quy, sử dụng dấu và duy trì sự phù hợp

Tổ chức, cá nhân lập bản đăng ký công bố hợp quy và thực hiện đăng ký qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; lưu giữ hồ sơ, sử dụng dấu hợp quy theo quy định, duy trì kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ trong thời gian sản phẩm tiếp tục được sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu thông.

Về thủ tục công bố: theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân trước hết lập bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu và xác định đầy đủ QCVN bắt buộc áp dụng; sau đó đăng ký qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận hoàn thành đăng ký. Hồ sơ điện tử kèm theo phụ thuộc việc công bố dựa trên giấy chứng nhận hợp quy hay kết quả tự đánh giá.

III. NHỮNG ĐIỂM DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý

QCVN quyết định phương thức cụ thể

Không nên áp dụng một quy trình chứng nhận chung cho mọi sản phẩm. Chính QCVN và văn bản chuyên ngành xác định phương thức, phạm vi thử nghiệm, yêu cầu lấy mẫu, giám sát và loại tổ chức đánh giá sự phù hợp được chấp nhận.

Chứng nhận không thay thế công bố hợp quy

Khi pháp luật yêu cầu chứng nhận hợp quy, giấy chứng nhận là căn cứ quan trọng nhưng tổ chức, cá nhân vẫn phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy nếu đối tượng thuộc diện phải công bố.

Phải duy trì sự phù hợp sau công bố

Trách nhiệm không kết thúc khi hoàn thành thủ tục công bố. Doanh nghiệp phải duy trì kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát; lưu giữ hồ sơ và thực hiện công bố lại khi có thay đổi thuộc trường hợp pháp luật quy định.

Hợp chuẩn và hợp quy khác nhau ở đâu?

Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn – Hợp chuẩn

Căn cứ đánh giá là tiêu chuẩn. Việc chứng nhận nhìn chung mang tính tự nguyện, trừ trường hợp tiêu chuẩn được viện dẫn bắt buộc bởi pháp luật, hợp đồng hoặc yêu cầu thị trường. Phương thức được lựa chọn phù hợp với đối tượng và mức độ rủi ro trong khuôn khổ chương trình chứng nhận.

Đánh giá/chứng nhận phù hợp quy chuẩn – Hợp quy

Căn cứ đánh giá là QCVN/QCĐP. Nghĩa vụ đánh giá, chứng nhận và công bố được xác định theo mức độ rủi ro, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật chuyên ngành; đối với rủi ro cao, chứng nhận phải do tổ chức được chỉ định thực hiện.

TRA CỨU VÀ THỰC HIỆN

Trước khi thực hiện chứng nhận hoặc công bố hợp quy, tổ chức, doanh nghiệp nên xác định chính xác QCVN áp dụng, mức độ rủi ro, danh mục quản lý chuyên ngành, phương thức đánh giá và yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận/phòng thử nghiệm.

Trường hợp QCVN hoặc pháp luật yêu cầu chứng nhận bởi tổ chức được chỉ định, doanh nghiệp cần tra cứu danh sách tổ chức chứng nhận hợp quy được cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực chỉ định còn hiệu lực và liên hệ trực tiếp tổ chức phù hợp để được hướng dẫn hồ sơ, đánh giá và chứng nhận.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

GIC VIỆT NAM

Hà Nội: 12F, 14 Láng Hạ Building, Phường Giảng Võ

Điện thoại: 024 6275 2268  |  Hotline: 0984 609 469

Email: tuandm@gicvn.vn

TP. Hồ Chí Minh: R502, 160 Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Điện thoại: 028 3930 7936

Chia sẻ:

Chứng nhận hệ thống

Xác minh, xác nhận

  • Báo cáo ESG

    Khung tiêu chuẩn ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) giúp doanh nghiệp đo lường các tác động bền vững, định hướng chiến lược quản trị rủi ro dài hạn và tạo ra giá trị tích cực cho cộng đồng...
  • Báo cáo kiểm kê KNK

    Kiến tạo niềm tin – Vững bước hội nhập. Xác minh độc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính giúp nâng cao độ tin cậy, tính minh bạch của dữ liệu phát thải và đáp ứng các chuẩn mực quốc...
  • Dấu vết carbon (CFP)

    Xác minh Dấu chân carbon sản phẩm (CFP Verification) - Giải pháp xây dựng niềm tin và nâng tầm giá trị sản phẩm trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Phát thải nhúng (CBAM)

    Dịch vụ xác minh phát thải nhúng CBAM nhằm đánh giá độc lập phương pháp giám sát, dữ liệu hoạt động, phép tính phát thải và bằng chứng tại cơ sở sản xuất. Qua đó, doanh nghiệp nâng cao độ tin...
  • Singapore Green Labelling

    Nhãn Xanh giúp nhận diện các sản phẩm thân thiện với môi trường và nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp.

Chứng nhận sản phẩm, quá trình

  • Chứng nhận sản phẩm

    Chứng nhận sản phẩm là quá trình đánh giá và xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn theo tiêu chuẩn áp dụng. Việc đạt được chứng nhận giúp minh chứng độ tin...
  • Chứng nhận hợp quy

    Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Việc nắm vững các quy định và quy trình chứng nhận giúp doanh nghiệp...
  • Truy xuất nguồn gốc

    Chứng nhận Hệ thống truy xuất nguồn gốc theo ISO 22005 giúp doanh nghiệp trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi minh bạch hóa quá trình luân chuyển hàng hóa, kiểm soát chặt chẽ rủi ro ATTP, đồng thời...
  • Quá trình hàn ISO 3834

    Chứng nhận ISO 3834 đánh giá năng lực kiểm soát chất lượng hàn nóng chảy kim loại theo ISO 3834-2, ISO 3834-3 hoặc ISO 3834-4. Phạm vi đánh giá bao gồm nhân sự, WPS và WPQR/PQR, vật liệu, thiết bị, kiểm...
  • CE Marking

    Việc gắn dấu CE là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều nhóm sản phẩm khi được đưa ra thị trường EEA. Bài viết giúp doanh nghiệp Việt Nam xác định phạm vi áp dụng, trách nhiệm của nhà sản xuất,...

Phương pháp cải tiến

  • Chứng nhận 5S

    5S tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp và xây dựng môi trường làm việc năng động, sáng tạo, hiệu quả.
  • Lean Manufacturing

    Lean giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất bằng cách loại bỏ lãng phí và nâng cao giá trị cho khách hàng.
  • KPIs

    KPI là thước đo định lượng để đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, nhóm hoặc cá nhân.

Huấn luyện, đào tạo