Dịch vụ

Chứng nhận sản phẩm, quá trình

I. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM

Dấu chứng nhận sản phẩm GIC Việt Nam và dấu công nhận BoA VICAS 005-PRO

Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn (chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm) là hoạt động đánh giá của bên thứ ba nhằm xác nhận sản phẩm, hàng hóa đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn được lựa chọn làm căn cứ chứng nhận. Hoạt động chứng nhận có thể bao gồm xem xét hồ sơ kỹ thuật, lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý, thẩm xét kết quả và giám sát sau chứng nhận, tùy theo phương thức chứng nhận được áp dụng.

Tiêu chuẩn làm căn cứ chứng nhận có thể là TCVN, tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC...), tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn khác được chấp nhận, với điều kiện phù hợp với sản phẩm và thuộc phạm vi năng lực của tổ chức chứng nhận. Phạm vi chứng nhận cần nhận diện rõ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, kiểu/loại sản phẩm, cơ sở sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng và phương thức chứng nhận.

Chứng nhận hợp chuẩn về nguyên tắc là hoạt động tự nguyện, giúp doanh nghiệp tạo bằng chứng khách quan về chất lượng và đặc tính sản phẩm. Tuy nhiên, tiêu chuẩn có thể trở thành yêu cầu phải áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, hợp đồng, hồ sơ mời thầu hoặc yêu cầu của khách hàng/thị trường. Đối với sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật, chứng nhận hợp chuẩn không thay thế chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc nghĩa vụ pháp lý chuyên ngành có liên quan.

Quản lý sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro từ năm 2026

Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thiết lập cách tiếp cận quản lý dựa trên rủi ro. Sản phẩm, hàng hóa được phân thành ba mức độ; Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc, phương pháp xác định rủi ro và yêu cầu các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao gắn với yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng; các danh mục theo cơ chế mới được xác lập để thực hiện từ ngày 01/07/2026.

Rủi ro thấp

Mức độ nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện kiểm soát hoặc sử dụng thông thường.

Yêu cầu nền tảng:Tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Rủi ro trung bình

Có mức độ nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình, có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không có biện pháp quản lý phù hợp.

Yêu cầu quản lý:Tự công bố tiêu chuẩn áp dụng; phải tự đánh giá hoặc do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện chứng nhận phù hợp QCVN tương ứng theo quy định áp dụng.

Rủi ro cao

Có mức độ nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không được kiểm soát phù hợp.

Yêu cầu quản lý: Tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và thực hiện chứng nhận phù hợp QCVN bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định.

Lưu ý: việc phân loại theo mức độ rủi ro là cơ sở để xác định biện pháp quản lý chất lượng và yêu cầu đánh giá sự phù hợp tương ứng. Không nên đồng nhất “sản phẩm rủi ro trung bình/cao” với “bắt buộc chứng nhận hợp chuẩn”. Nghĩa vụ bắt buộc đối với từng sản phẩm phải được xác định theo danh mục quản lý, QCVN và quy định chuyên ngành đang có hiệu lực. Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn vẫn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp chứng minh chất lượng, đáp ứng hợp đồng, đấu thầu, chuỗi cung ứng và yêu cầu thị trường.

Phương thức chứng nhận được lựa chọn như thế nào?

Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN quy định 08 phương thức chứng nhận sự phù hợp. Đối với chứng nhận hợp chuẩn, phương thức phải được lựa chọn phù hợp với đối tượng đánh giá và mức độ rủi ro để bảo đảm độ tin cậy của kết quả; phương thức áp dụng phải được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận.

Phương thức 1

Thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.

Phương thức 2

Thử nghiệm mẫu đại diện; giám sát bằng thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường.

Phương thức 3

Thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát tại nơi sản xuất.

Phương thức 4

Thử nghiệm mẫu, đánh giá sản xuất; giám sát bằng mẫu tại nơi sản xuất và/hoặc trên thị trường.

Phương thức 5

Thử nghiệm mẫu, đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý; giám sát định kỳ kết hợp thử nghiệm và đánh giá.

Phương thức 6

Chứng nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý.

Phương thức 7

Thử nghiệm và đánh giá một lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể.

Phương thức 8

Thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

Không có một phương thức duy nhất phù hợp cho mọi sản phẩm. Việc lựa chọn phụ thuộc vào tiêu chuẩn áp dụng, mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, hình thức sản xuất, tính ổn định của quá trình, khả năng lấy mẫu, mục đích chứng nhận và quy tắc của chương trình chứng nhận. Phương thức 5 thường phù hợp với sản phẩm được sản xuất liên tục khi cần đồng thời xác nhận mẫu sản phẩm và khả năng duy trì ổn định chất lượng trong quá trình sản xuất. Đối với lô hàng hoặc sản phẩm đơn chiếc, phương thức 7 hoặc 8 có thể phù hợp hơn.

Lưu ý theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN: trong chứng nhận hợp chuẩn, không cấp dấu chứng nhận hợp chuẩn đối với phương thức 1. Với phương thức 5, giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 05 năm với điều kiện duy trì giám sát; thời hạn cụ thể được xác định theo mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, độ ổn định, công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm.

Chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn và chứng nhận hợp quy

Chứng nhận hợp chuẩn / Công bố hợp chuẩn

Chứng nhận hợp chuẩn là sự xác nhận của tổ chức chứng nhận độc lập rằng đối tượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân công khai sự phù hợp với tiêu chuẩn và có thể dựa trên kết quả chứng nhận hoặc kết quả tự đánh giá theo quy định. Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện.

Hợp chuẩn / Hợp quy

Hợp chuẩn lấy tiêu chuẩn làm căn cứ đánh giá và nhìn chung mang tính tự nguyện.

Hợp quy lấy quy chuẩn kỹ thuật làm căn cứ và là yêu cầu bắt buộc đối với đối tượng thuộc phạm vi áp dụng của QCVN/QCĐP hoặc quy định pháp luật tương ứng.

Lợi ích của chứng nhận sản phẩm đối với doanh nghiệp

Bằng chứng khách quan về chất lượng

Kết quả thử nghiệm và đánh giá của bên thứ ba giúp doanh nghiệp chứng minh sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn đã lựa chọn.

Kiểm soát tính ổn định của sản xuất

Hoạt động đánh giá giúp nhận diện các đặc tính trọng yếu, điểm kiểm soát, điều kiện sản xuất và nguyên nhân có thể dẫn tới sản phẩm không phù hợp.

Hỗ trợ tiếp cận thị trường

Chứng nhận có thể hỗ trợ hồ sơ nhà cung cấp, đấu thầu, hợp đồng, phân phối, xuất khẩu hoặc các yêu cầu riêng của khách hàng khi kết quả chứng nhận được bên tiếp nhận chấp nhận.

Nâng cao niềm tin và khả năng truy xuất

Phạm vi chứng nhận, tiêu chuẩn áp dụng và dấu chứng nhận theo chương trình giúp khách hàng nhận diện rõ căn cứ đánh giá và tăng tính minh bạch của thông tin sản phẩm.

Thông tin doanh nghiệp nên chuẩn bị khi đăng ký chứng nhận

  • Tên sản phẩm, nhãn hiệu, kiểu/loại/model và phạm vi sản phẩm đề nghị chứng nhận.
  • Tiêu chuẩn dự kiến áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật liên quan.
  • Địa điểm sản xuất, sơ đồ/quy trình sản xuất và các công đoạn kiểm soát chất lượng chính.
  • Hồ sơ kỹ thuật, thông số sản phẩm, nguyên vật liệu chính, hướng dẫn sử dụng và thông tin nhận diện sản phẩm.
  • Kết quả thử nghiệm hiện có, chứng nhận hệ thống quản lý hoặc các bằng chứng kiểm soát chất lượng liên quan (nếu có).
  • Thông tin về lô hàng, sản lượng, hình thức sản xuất và thị trường dự kiến để lựa chọn phương thức chứng nhận phù hợp.

II. QUÁ TRÌNH CHỨNG NHẬN

Tùy theo loại sản phẩm, tiêu chuẩn áp dụng, mức độ rủi ro và phương thức đánh giá sự phù hợp, nội dung đánh giá có thể được điều chỉnh. Về tổng thể, quá trình chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn của GIC Việt Nam được triển khai theo 06 bước:

1
Đăng ký chứng nhận, xem xét phạm vi, phương thức

Doanh nghiệp cung cấp thông tin về sản phẩm/nhóm sản phẩm, nhãn hiệu, kiểu loại hoặc model, tiêu chuẩn đề nghị chứng nhận, địa điểm sản xuất và hồ sơ kỹ thuật liên quan. GIC Việt Nam xem xét đăng ký, xác định phạm vi, phương thức đánh giá sự phù hợp, nhu cầu lấy mẫu/thử nghiệm và các điều kiện chứng nhận.

2
Lập kế hoạch đánh giá, chỉ định chuyên gia, PTN

Trên cơ sở phạm vi và phương thức đã thống nhất, GIC Việt Nam lập kế hoạch đánh giá, bố trí chuyên gia/chuyên gia kỹ thuật phù hợp; xác định địa điểm, thời gian, nội dung đánh giá; lập kế hoạch lấy mẫu, chỉ tiêu thử nghiệm và lựa chọn hoặc chỉ định phòng thử nghiệm phù hợp.

3
Lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá quá trình sản xuất

Hoạt động đánh giá được thực hiện theo phương thức áp dụng, có thể bao gồm lấy mẫu tại cơ sở sản xuất hoặc trên thị trường, thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá lô hoặc toàn bộ sản phẩm. Khi cần đánh giá quá trình sản xuất, nội dung tập trung vào kiểm soát đầu vào, công đoạn chủ yếu, kiểm tra/thử nghiệm, thiết bị đo lường, truy xuất và xử lý sản phẩm không phù hợp.

4
Tổng hợp kết quả, xử lý không phù hợp

Kết quả thử nghiệm, đánh giá tại cơ sở sản xuất và các bằng chứng liên quan được tổng hợp, đối chiếu với yêu cầu của tiêu chuẩn và chương trình chứng nhận. Khi có không phù hợp, doanh nghiệp thực hiện hành động khắc phục; GIC Việt Nam xem xét bằng chứng và có thể yêu cầu đánh giá xác nhận, lấy mẫu hoặc thử nghiệm lại khi cần.

5
Thẩm xét và quyết định cấp chứng nhận

Hồ sơ được thẩm xét độc lập để xác nhận các bằng chứng đầy đủ, nhất quán và đáp ứng yêu cầu chứng nhận. Khi kết quả thẩm xét đạt yêu cầu, GIC Việt Nam ra quyết định và ban hành giấy chứng nhận, trong đó nhận diện sản phẩm, cơ sở sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng, phạm vi và phương thức chứng nhận tương ứng.

6
Giám sát định kỳ và chứng nhận lại

Đối với phương thức có yêu cầu giám sát, GIC Việt Nam thực hiện lấy mẫu, thử nghiệm và/hoặc đánh giá quá trình sản xuất trong thời hạn hiệu lực chứng nhận để xác nhận sản phẩm tiếp tục duy trì sự phù hợp. Trước khi kết thúc chu kỳ chứng nhận, việc chứng nhận lại được xem xét theo chương trình áp dụng.

Về tần suất giám sát: đối với Phương thức 5 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, sản phẩm rủi ro cao được giám sát với khoảng thời gian không vượt quá 12 tháng/lần; sản phẩm rủi ro trung bình có lần giám sát đầu không vượt quá 12 tháng và các lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng; đối với sản phẩm rủi ro thấp, tổ chức chứng nhận quyết định tần suất trên cơ sở thỏa thuận với tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá.

III. TẠI SAO CHỌN GIC VIỆT NAM?

Uy tín và sự thừa nhận

Hoạt động chứng nhận sản phẩm của GIC Việt Nam được công nhận theo ISO/IEC 17065, số hiệu VICAS 005 – PRO. Việc công nhận này thuộc phạm vi thừa nhận của IAF MLA đối với chứng nhận sản phẩm, góp phần nâng cao độ tin cậy và khả năng thừa nhận của kết quả chứng nhận.

Năng lực kỹ thuật chuyên sâu

Phương thức chứng nhận, chuyên gia kỹ thuật, kế hoạch lấy mẫu và phòng thử nghiệm được lựa chọn phù hợp với sản phẩm, tiêu chuẩn áp dụng và mức độ rủi ro. Quá trình đánh giá kiểm soát các khâu trọng yếu từ thử nghiệm, đánh giá sản xuất đến thẩm xét và quyết định chứng nhận.

Chuyên nghiệp và hiệu quả

GIC Việt Nam tổ chức chứng nhận theo nguyên tắc độc lập, khách quan, minh bạch và bảo mật. Phạm vi, phương thức, yêu cầu thử nghiệm và giám sát được xác định rõ từ đầu, giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị và sử dụng hiệu quả thời gian, chi phí.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

GIC VIỆT NAM

Hà Nội: 12F, 14 Láng Hạ Building, Phường Giảng Võ

Điện thoại: 024 6275 2268  |  Hotline: 0984 609 469

Email: tuandm@gicvn.vn

TP. Hồ Chí Minh: R502, 160 Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Điện thoại: 028 3930 7936

Chia sẻ:

Chứng nhận hệ thống

Xác minh, xác nhận

  • Báo cáo ESG

    Khung tiêu chuẩn ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) giúp doanh nghiệp đo lường các tác động bền vững, định hướng chiến lược quản trị rủi ro dài hạn và tạo ra giá trị tích cực cho cộng đồng...
  • Báo cáo kiểm kê KNK

    Kiến tạo niềm tin – Vững bước hội nhập. Xác minh độc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính giúp nâng cao độ tin cậy, tính minh bạch của dữ liệu phát thải và đáp ứng các chuẩn mực quốc...
  • Dấu vết carbon (CFP)

    Xác minh Dấu chân carbon sản phẩm (CFP Verification) - Giải pháp xây dựng niềm tin và nâng tầm giá trị sản phẩm trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Phát thải nhúng (CBAM)

    Dịch vụ xác minh phát thải nhúng CBAM nhằm đánh giá độc lập phương pháp giám sát, dữ liệu hoạt động, phép tính phát thải và bằng chứng tại cơ sở sản xuất. Qua đó, doanh nghiệp nâng cao độ tin...
  • Singapore Green Labelling

    Nhãn Xanh giúp nhận diện các sản phẩm thân thiện với môi trường và nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp.

Chứng nhận sản phẩm, quá trình

  • Chứng nhận sản phẩm

    Chứng nhận sản phẩm là quá trình đánh giá và xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn theo tiêu chuẩn áp dụng. Việc đạt được chứng nhận giúp minh chứng độ tin...
  • Chứng nhận hợp quy

    Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Việc nắm vững các quy định và quy trình chứng nhận giúp doanh nghiệp...
  • Truy xuất nguồn gốc

    Chứng nhận Hệ thống truy xuất nguồn gốc theo ISO 22005 giúp doanh nghiệp trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi minh bạch hóa quá trình luân chuyển hàng hóa, kiểm soát chặt chẽ rủi ro ATTP, đồng thời...
  • Quá trình hàn ISO 3834

    Chứng nhận ISO 3834 đánh giá năng lực kiểm soát chất lượng hàn nóng chảy kim loại theo ISO 3834-2, ISO 3834-3 hoặc ISO 3834-4. Phạm vi đánh giá bao gồm nhân sự, WPS và WPQR/PQR, vật liệu, thiết bị, kiểm...
  • CE Marking

    Việc gắn dấu CE là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều nhóm sản phẩm khi được đưa ra thị trường EEA. Bài viết giúp doanh nghiệp Việt Nam xác định phạm vi áp dụng, trách nhiệm của nhà sản xuất,...

Phương pháp cải tiến

  • Chứng nhận 5S

    5S tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp và xây dựng môi trường làm việc năng động, sáng tạo, hiệu quả.
  • Lean Manufacturing

    Lean giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất bằng cách loại bỏ lãng phí và nâng cao giá trị cho khách hàng.
  • KPIs

    KPI là thước đo định lượng để đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, nhóm hoặc cá nhân.

Huấn luyện, đào tạo