Dịch vụ

Xác minh, xác nhận

Xác minh phát thải nhúng theo Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon của EU (CBAM)

I. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ XÁC MINH PHÁT THẢI NHÚNG THEO CBAM
Xác minh phát thải nhúng theo CBAM

Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon của Liên minh châu Âu (EU CBAM) là công cụ chính sách môi trường nhằm hạn chế rò rỉ carbon và bảo đảm hàng hóa nhập khẩu chịu chi phí carbon tương ứng với lượng phát thải nhúng (embedded emissions) trong quá trình sản xuất, phù hợp với lộ trình loại bỏ dần phân bổ miễn phí trong Hệ thống giao dịch phát thải EU (EU ETS).

Từ ngày 01/01/2026, CBAM chuyển sang giai đoạn chính thức. Cơ chế hiện áp dụng đối với các hàng hóa được xác định theo mã CN thuộc sáu nhóm ngành: xi măng, sắt và thép, nhôm, phân bón, điện và hydro. Nghĩa vụ pháp lý chính thuộc về Bên khai báo CBAM được cấp phép tại EU; tuy nhiên, doanh nghiệp sản xuất ngoài EU phải xây dựng kế hoạch giám sát, xác định ranh giới cơ sở và quy trình sản xuất, tính toán phát thải nhúng và cung cấp dữ liệu có thể kiểm tra cho khách hàng nhập khẩu.

Khi Bên khai báo CBAM sử dụng giá trị phát thải nhúng thực tế trong Tờ khai CBAM hằng năm, báo cáo phát thải của cơ sở sản xuất phải được xác minh độc lập theo khuôn khổ CBAM. GIC Việt Nam cung cấp dịch vụ xác minh phát thải nhúng nhằm đánh giá tính phù hợp của kế hoạch giám sát, phương pháp tính, dữ liệu và hệ thống kiểm soát; đồng thời đưa ra kết luận với mức đảm bảo hợp lý về việc báo cáo có còn sai sót trọng yếu hay không.

 
Đối tượng xác minh
Báo cáo phát thải của cơ sở sản xuất hàng hóa CBAM
Mức đảm bảo
Mức đảm bảo hợp lý theo yêu cầu của EU CBAM
Kết quả
Báo cáo xác minh bằng tiếng Anh theo khuôn khổ CBAM
CBAM tác động như thế nào đến doanh nghiệp xuất khẩu?

Ngưỡng miễn trừ chung được xác định theo tổng khối lượng nhập khẩu hằng năm của từng nhà nhập khẩu: hàng hóa CBAM khác điện và hydro chỉ phát sinh đầy đủ nghĩa vụ khi vượt 50 tấn khối lượng tịnh/năm; điện và hydro không thuộc cơ chế miễn trừ theo ngưỡng này. Việc xác định phạm vi phải căn cứ mã CN cụ thể, xuất xứ, loại hàng hóa và chủ thể nhập khẩu, không chỉ dựa trên tên ngành hoặc tên thương mại của sản phẩm.

Đối với hàng nhập khẩu trong năm 2026, Bên khai báo CBAM được cấp phép phải nộp Tờ khai CBAM đầu tiên và giao nộp số chứng chỉ CBAM tương ứng chậm nhất ngày 30/09/2027. Giá chứng chỉ gắn với giá đấu giá hạn ngạch EU ETS; việc bán chứng chỉ bắt đầu từ 01/02/2027. Giá carbon thực tế đã thanh toán tại nước xuất xứ có thể được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện và có bằng chứng phù hợp.

Phân biệt dữ liệu thực tế và giá trị mặc định: Xác minh của bên thứ ba được yêu cầu khi sử dụng dữ liệu phát thải nhúng thực tế. Nếu sử dụng giá trị mặc định do Ủy ban châu Âu công bố thì không phải xác minh dữ liệu phát thải nhúng thực tế, nhưng giá trị mặc định được thiết kế theo hướng thận trọng và có mức cộng thêm theo lộ trình: 10% năm 2026, 20% năm 2027 và 30% từ năm 2028 (trừ trường hợp có quy tắc riêng). Vì vậy, dữ liệu phát thải nhúng thực tế được tính đúng và xác minh đầy đủ có thể tạo lợi thế đáng kể cho cơ sở có cường độ phát thải thấp hơn giá trị mặc định.

Xác minh CBAM khác gì so với xác minh kiểm kê KNK thông thường?

Xác minh CBAM được thực hiện ở cấp cơ sở sản xuất (installation) và gắn với hàng hóa, mã CN, quy trình/tuyến công nghệ và kỳ giám sát cụ thể. Phương pháp CBAM xác định phát thải ở cấp cơ sở, phân bổ phát thải cho từng quy trình sản xuất, sau đó xác định phát thải nhúng riêng (specific embedded emissions - SEE) của hàng hóa. Vì vậy, báo cáo kiểm kê KNK cấp tổ chức hoặc dấu chân carbon sản phẩm được lập theo một tiêu chuẩn khác không tự động thay thế báo cáo phát thải CBAM.

Đối với hàng hóa phức tạp, phát thải nhúng còn bao gồm phát thải của các tiền chất liên quan thuộc phạm vi CBAM. Nếu cơ sở sử dụng dữ liệu thực tế của tiền chất mua từ bên ngoài, cần có báo cáo xác minh hợp lệ của cơ sở sản xuất tiền chất và bằng chứng truy xuất nguồn gốc. Trường hợp thiếu dữ liệu thực tế đã được xác minh, quy tắc về giá trị mặc định phải được áp dụng theo quy định liên quan.

Phạm vi và nội dung xác minh

Hoạt động xác minh được thực hiện trên cơ sở rủi ro, trọng yếu và bằng chứng, bao quát toàn bộ kỳ báo cáo. Tùy ngành hàng, quy trình sản xuất và cách sử dụng dữ liệu, đoàn xác minh xem xét các nội dung chủ yếu sau:

  • Tính phù hợp của kế hoạch giám sát với phương pháp CBAM và việc áp dụng kế hoạch trong thực tế.
  • Ranh giới cơ sở, ranh giới hệ thống, quy trình sản xuất, tuyến công nghệ và hàng hóa theo mã CN.
  • Tính đầy đủ của nguồn phát thải, nhiên liệu, nguyên liệu, dòng nhiệt, điện, khí thải và các dòng chuyển giao có liên quan.
  • Dữ liệu hoạt động, hệ số tính toán, kết quả phân tích, phương pháp đo, hiệu chuẩn thiết bị và mức độ không chắc chắn.
  • Phương pháp phân bổ phát thải cho quy trình và hàng hóa; sản lượng, phát thải trực tiếp, phát thải gián tiếp khi áp dụng và phát thải nhúng riêng.
  • Dữ liệu tiền chất, báo cáo xác minh của cơ sở thượng nguồn, năm sản xuất, xuất xứ và bằng chứng truy xuất đối với hàng hóa phức tạp.
  • Luồng dữ liệu, hệ thống CNTT, hoạt động kiểm soát nội bộ, xử lý khoảng trống dữ liệu, thay đổi và hiệu chỉnh số liệu.
  • Tính nhất quán giữa báo cáo phát thải, hồ sơ nguồn, dữ liệu tổng hợp và thông tin được chuyển qua Hệ thống đăng ký CBAM.
Mức đảm bảo hợp lý: CBAM yêu cầu mức đảm bảo cao nhưng không tuyệt đối. Mức đảm bảo có giới hạn không đáp ứng yêu cầu xác minh CBAM. Đoàn xác minh phải thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để kết luận báo cáo không còn sai sót trọng yếu.
Mức trọng yếu: Ngưỡng định lượng bằng 5% của phát thải nhúng riêng (SEE) và 5% của mức phân bổ miễn phí nhúng riêng (SEFA), tính trên mỗi tấn hàng hóa theo mã CN. Sai lệch dưới 5% vẫn có thể là trọng yếu xét theo bản chất; đây không phải biên độ được phép sai.
Kiểm tra thực địa và yêu cầu sẵn sàng xác minh

Kiểm tra thực địa tại cơ sở là thành phần quan trọng của quá trình xác minh, đặc biệt đối với kỳ xác minh đầu tiên. Đoàn xác minh đối chiếu kế hoạch giám sát với hiện trạng vật lý của cơ sở; quan sát quy trình, thiết bị đo và hệ thống giám sát; phỏng vấn nhân sự; truy xuất dữ liệu và thực hiện thử nghiệm cần thiết. Kiểm tra trực tuyến hoặc miễn kiểm tra thực địa chỉ được áp dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ về các lần kiểm tra trước, mức độ phức tạp, thay đổi của cơ sở và kết quả phân tích rủi ro; trong mọi trường hợp vẫn phải đạt mức đảm bảo hợp lý.

Hạn chế phụ thuộc vào giá trị mặc định: tạo cơ sở để khách hàng EU sử dụng dữ liệu phát thải nhúng thực tế khi dữ liệu và báo cáo xác minh đáp ứng đầy đủ yêu cầu CBAM.
Bảo vệ khả năng cạnh tranh: giúp cơ sở có hiệu suất carbon tốt chứng minh cường độ phát thải nhúng thực tế và hỗ trợ kiểm soát chi phí CBAM trong chuỗi thương mại.
Tăng độ tin cậy của dữ liệu: kiểm tra ranh giới, phép tính, bằng chứng, luồng dữ liệu và kiểm soát nội bộ trước khi thông tin được sử dụng trong Tờ khai CBAM.
Giảm rủi ro tiến độ: nhận diện sớm khoảng trống về kế hoạch giám sát, dữ liệu tiền chất, hồ sơ hiệu chuẩn và bằng chứng nguồn để có thời gian khắc phục.
Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị
  • Kế hoạch giám sát phiên bản mới nhất và mô tả cơ sở/quy trình sản xuất.
  • Báo cáo phát thải CBAM của kỳ cần xác minh và bảng tính chi tiết.
  • Danh mục hàng hóa, mã CN, tuyến công nghệ, sản lượng và kỳ sản xuất.
  • Sơ đồ dòng vật chất, năng lượng, dữ liệu và các điểm kiểm soát.
  • Hóa đơn, phiếu cân, số đọc công tơ, nhật ký vận hành và dữ liệu nguồn.
  • Hồ sơ đo lường, hiệu chuẩn, lấy mẫu, phân tích và đánh giá độ không chắc chắn.
  • Báo cáo/dữ liệu đã xác minh của tiền chất, nhiệt hoặc điện khi áp dụng.
  • Hồ sơ thay đổi, sai lệch, khoảng trống dữ liệu và hành động khắc phục.

Kết quả xác minh: Báo cáo xác minh CBAM phải được lập bằng tiếng Anh và phát hành theo cơ chế của Hệ thống đăng ký CBAM. Báo cáo nêu rõ cơ sở, kỳ báo cáo, hàng hóa/quy trình, tiêu chí, phạm vi, các phát hiện và ý kiến xác minh. Kết luận có thể là báo cáo được xác minh đạt yêu cầu (không có ý kiến hoặc có ý kiến về vấn đề không trọng yếu), hoặc kết luận không đạt khi còn sai sót trọng yếu, phạm vi bị giới hạn hay không đủ bằng chứng để đạt mức đảm bảo hợp lý.

II. QUÁ TRÌNH XÁC MINH PHÁT THẢI NHÚNG THEO CBAM
Bước 1
Đăng ký xác minh & xem xét yêu cầu

1. Đăng ký xác minh & xem xét yêu cầu

Doanh nghiệp liên hệ GIC Việt Nam và cung cấp thông tin ban đầu về cơ sở, hàng hóa/mã CN, quy trình sản xuất, kỳ báo cáo, dữ liệu phát thải nhúng thực tế dự kiến sử dụng, tiền chất và khách hàng/Bên khai báo CBAM tại EU. GIC Việt Nam xem xét mục đích, phạm vi công nhận cần thiết, năng lực chuyên môn, thời gian, nguồn lực, tính độc lập và đầy đủ của thông tin trước khi thống nhất phạm vi và hợp đồng.

Bước 2
Phân tích chiến lược, rủi ro & lập kế hoạch

2. Phân tích chiến lược, rủi ro & lập kế hoạch

Đoàn xác minh tìm hiểu quy mô và mức độ phức tạp của cơ sở, quy trình/tuyến công nghệ, hàng hóa đơn giản hoặc phức tạp, hệ thống giám sát và luồng dữ liệu. Trên cơ sở phân tích chiến lược và phân tích rủi ro, GIC Việt Nam xây dựng kế hoạch xác minh, kế hoạch lấy mẫu, chương trình kiểm tra thực địa và các thủ tục cần thiết để đưa rủi ro xác minh về mức chấp nhận được.

Bước 3
Thực hiện xác minh & kiểm tra thực địa

3. Thực hiện xác minh & kiểm tra thực địa

Đoàn xác minh đánh giá kế hoạch giám sát; kiểm tra ranh giới cơ sở và quy trình; thực hiện kiểm tra thực địa theo yêu cầu; phỏng vấn nhân sự; quan sát thiết bị và hoạt động; truy xuất, lấy mẫu và đối chiếu dữ liệu; kiểm tra hiệu chuẩn, hệ số, giả định, phân bổ và phép tính SEE/SEFA; đồng thời xem xét dữ liệu và báo cáo xác minh của tiền chất, nhiệt hoặc điện khi có liên quan.

Bước 4
Thông báo phát hiện & xử lý sai lệch

4. Thông báo phát hiện & xử lý sai lệch

Các sai sót, điểm không phù hợp và vấn đề không tuân thủ được thông báo để đơn vị vận hành giải trình, bổ sung bằng chứng hoặc điều chỉnh báo cáo. Đoàn xác minh đánh giá riêng lẻ và tổng hợp ảnh hưởng của các vấn đề còn tồn tại theo ngưỡng trọng yếu định lượng và xét đoán chuyên môn; cập nhật phân tích rủi ro và mở rộng thủ tục xác minh khi cần thiết.

Bước 5
Thẩm xét độc lập & phát hành báo cáo

5. Thẩm xét độc lập & phát hành báo cáo

Hồ sơ xác minh, bằng chứng, các xét đoán và dự thảo báo cáo được thẩm xét bởi người có năng lực và không tham gia cuộc xác minh. Sau khi hoàn tất thẩm xét và quyết định xác minh, báo cáo xác minh bằng tiếng Anh được phát hành theo định dạng và cơ chế CBAM, trong đó nêu ý kiến xác minh, các vấn đề chưa khắc phục, khuyến nghị và thông tin cần thiết để sử dụng trong Hệ thống đăng ký CBAM.

Bước 6
Theo dõi sau phát hành & chu kỳ tiếp theo

6. Theo dõi sau phát hành & chu kỳ tiếp theo

Khi phát sinh thông tin hoặc bằng chứng mới có khả năng ảnh hưởng đến ý kiến đã phát hành, GIC Việt Nam xem xét mức độ ảnh hưởng và thực hiện hành động phù hợp theo quy trình áp dụng. Các sai sót không trọng yếu, điểm không phù hợp và khuyến nghị còn mở được theo dõi trong kỳ sau; doanh nghiệp cần duy trì hồ sơ, kiểm soát thay đổi và trạng thái sẵn sàng xác minh trong suốt năm.

III. TẠI SAO CHỌN GIC VIỆT NAM?
Uy tín quốc tế và năng lực đánh giá sự phù hợp

GIC là tổ chức đánh giá sự phù hợp hoạt động theo các chuẩn mực quốc tế, có kinh nghiệm trong đánh giá, chứng nhận và xác minh. Nền tảng quản lý năng lực và kinh nghiệm quốc tế giúp GIC Việt Nam triển khai xác minh phát thải nhúng theo CBAM chuyên nghiệp, nhất quán và phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.

Năng lực chuyên môn và phương pháp xác minh chuẩn quốc tế

Quá trình xác minh dựa trên Quy định thực thi (EU) 2025/2546, Quy định ủy quyền (EU) 2025/2551, phương pháp tính tại Quy định thực thi (EU) 2025/2547 và EN ISO 14065; áp dụng cách tiếp cận dựa trên rủi ro, tính trọng yếu và mức đảm bảo hợp lý. Chuyên gia được lựa chọn phù hợp với nhóm hoạt động CBAM, quy trình công nghệ và dữ liệu cần xác minh; hoạt động xác minh duy trì tính độc lập, khách quan và bảo mật.

Dịch vụ chuyên nghiệp, linh hoạt và hiệu quả

GIC Việt Nam xây dựng phạm vi, kế hoạch và nguồn lực xác minh phù hợp với quy mô, mức độ phức tạp, chuỗi tiền chất và tiến độ khai báo của từng cơ sở, giúp tối ưu thời gian và chi phí trong khi vẫn bảo đảm thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp cho kết luận xác minh.

Thông tin liên hệ

GIC VIỆT NAM

Hà Nội: 12F, 14 Láng Hạ Building, Phường Giảng Võ

Tel: 024 6275 2268 | Hotline: 0984 609 469

Email: tuandm@gicvn.vn

TP. Hồ Chí Minh: R502, 160 Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Tel: 028 3930 7936

Chia sẻ:

Chứng nhận hệ thống

Xác minh, xác nhận

  • Xác minh báo cáo ESG

    Khung tiêu chuẩn ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) giúp doanh nghiệp đo lường các tác động bền vững, định hướng chiến lược quản trị rủi ro dài hạn và tạo ra giá trị tích cực cho cộng đồng...
  • Xác minh kiểm kê KNK

    Kiến tạo niềm tin – Vững bước hội nhập. Xác minh độc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính giúp nâng cao độ tin cậy, tính minh bạch của dữ liệu phát thải và đáp ứng các chuẩn mực quốc...
  • Xác minh CFP - ISO 14067

    Xác minh Dấu chân carbon sản phẩm (CFP Verification) - Giải pháp xây dựng niềm tin và nâng tầm giá trị sản phẩm trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Xác minh phát thải nhúng CBAM

    Dịch vụ xác minh phát thải nhúng CBAM nhằm đánh giá độc lập phương pháp giám sát, dữ liệu hoạt động, phép tính phát thải và bằng chứng tại cơ sở sản xuất. Qua đó, doanh nghiệp nâng cao độ tin...
  • Singapore Green Labelling

    Nhãn Xanh giúp nhận diện các sản phẩm thân thiện với môi trường và nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp.

Chứng nhận sản phẩm

  • Chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm

    Chứng nhận sản phẩm là quá trình đánh giá và xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn theo tiêu chuẩn áp dụng. Việc đạt được chứng nhận giúp minh chứng độ tin...
  • Chứng nhận hợp quy

    Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Việc nắm vững các quy định và quy trình chứng nhận giúp doanh nghiệp...
  • Truy xuất nguồn gốc

    Chứng nhận Hệ thống truy xuất nguồn gốc theo ISO 22005 giúp doanh nghiệp trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi minh bạch hóa quá trình luân chuyển hàng hóa, kiểm soát chặt chẽ rủi ro ATTP, đồng thời...
  • CE Marking

    Việc gắn dấu CE là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều nhóm sản phẩm khi được đưa ra thị trường EEA. Bài viết giúp doanh nghiệp Việt Nam xác định phạm vi áp dụng, trách nhiệm của nhà sản xuất,...

Phương pháp cải tiến

  • Chứng nhận 5S

    5S tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp và xây dựng môi trường làm việc năng động, sáng tạo, hiệu quả.
  • Lean Manufacturing

    Lean giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất bằng cách loại bỏ lãng phí và nâng cao giá trị cho khách hàng.
  • KPIs

    KPI là thước đo định lượng để đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, nhóm hoặc cá nhân.

Huấn luyện, đào tạo