Dịch vụ

Chứng nhận hệ thống

CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG NƯỚC HIỆU QUẢ ISO 46001:2019

I. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN ISO 46001:2019
Chứng nhận ISO 46001

ISO 46001:2019 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng đối với hệ thống quản lý sử dụng nước hiệu quả (Water Efficiency Management System - WEMS). Tiêu chuẩn hỗ trợ tổ chức thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục việc sử dụng nước trong phạm vi hoạt động thuộc quyền kiểm soát. ISO 46001 áp dụng cho mọi loại hình và quy mô tổ chức có sử dụng nước, tập trung vào các đơn vị tiêu thụ nước cuối cùng.

Trọng tâm của ISO 46001 không chỉ là giảm tổng lượng nước tiêu thụ mà còn nâng cao hiệu suất sử dụng nước trên cơ sở dữ liệu đáng tin cậy. Tổ chức cần hiểu nước được lấy từ đâu, được phân phối và sử dụng tại những quá trình nào, lượng nước đi vào sản phẩm, bị thất thoát, xả thải hoặc được tuần hoàn; từ đó xác định các khu vực sử dụng nước đáng kể, đường cơ sở, chỉ số hiệu quả và cơ hội cải tiến.

Tiêu chuẩn định hướng quản lý theo ba cách tiếp cận: Giảm sử dụng (Reduce) thông qua thiết bị hiệu suất cao, kiểm soát vận hành, đo lường và phát hiện rò rỉ; Thay thế nguồn nước (Replace) bằng nước mưa, nước tái sinh, nước biển hoặc nguồn phù hợp khác khi khả thi và an toàn; Tái sử dụng (Reuse) thông qua tuần hoàn nước quá trình, nước làm mát, nước xám hoặc các dòng nước đã được xử lý đáp ứng yêu cầu sử dụng.

Các nội dung quản lý trọng tâm của ISO 46001:2019 gồm:

  • Bối cảnh và phạm vi WEMS: Xác định các vấn đề nội bộ, bên ngoài, nhu cầu của các bên quan tâm, yêu cầu pháp luật và ranh giới áp dụng của hệ thống.
  • Cam kết của lãnh đạo và chính sách sử dụng nước hiệu quả: Phân công vai trò, cung cấp nguồn lực và tích hợp quản lý nước vào quá trình kinh doanh.
  • Rà soát sử dụng nước: Thu thập và phân tích nguồn nước, mục đích sử dụng, thiết bị, quá trình, lưu lượng, chất lượng cần thiết, tổn thất, nước thải và khả năng thu hồi hoặc tái sử dụng.
  • Đường cơ sở và chỉ số hiệu quả nước: Thiết lập cơ sở so sánh và các chỉ số phù hợp để theo dõi thay đổi hiệu suất, có xét đến các biến số liên quan như sản lượng, công suất, thời tiết, số người sử dụng hoặc thời gian vận hành.
  • Mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hành động: Xác định kết quả cần đạt, trách nhiệm, nguồn lực, thời hạn, phương pháp kiểm tra và cách đánh giá mức cải thiện.
  • Kiểm soát vận hành, thiết kế và mua sắm: Đưa tiêu chí hiệu quả nước vào vận hành, bảo trì, cải tạo, thiết kế công trình, lựa chọn thiết bị, dịch vụ và hoạt động thuê ngoài.
  • Đo lường, phân tích và cải tiến: Bảo đảm thiết bị đo phù hợp, dữ liệu có khả năng truy xuất, đánh giá hiệu suất, đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo và xử lý sự không phù hợp.

Yêu cầu về biến đổi khí hậu: ISO 46001:2019/Amd 1:2024 yêu cầu tổ chức xác định biến đổi khí hậu có phải là vấn đề liên quan đến WEMS hay không và lưu ý rằng các bên quan tâm có thể có yêu cầu liên quan đến khí hậu. Việc xem xét có thể bao gồm hạn hán, biến động nguồn cung, ngập lụt, suy giảm chất lượng nước, gián đoạn hạ tầng, thay đổi quy định và kỳ vọng về khả năng thích ứng hoặc sử dụng nước có trách nhiệm.

Tình trạng phiên bản: Tại thời điểm cập nhật tháng 8/2026, ISO 46001:2019 cùng Amendment 1:2024 vẫn là phiên bản được công bố hiện hành. ISO đã đưa tiêu chuẩn vào quá trình sửa đổi và đang phát triển ISO/WD 46001 để thay thế trong tương lai; tổ chức nên tiếp tục áp dụng phiên bản hiện hành và theo dõi thông báo chính thức thay vì sử dụng nội dung dự thảo như yêu cầu bắt buộc.

ISO 46001 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý có thể sử dụng để đánh giá chứng nhận. Chứng nhận ISO 46001 xác nhận WEMS của tổ chức được đánh giá phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn trong phạm vi xác định; đây không phải là chứng nhận chất lượng nước, chứng nhận sản phẩm hoặc xác minh dấu chân nước theo ISO 14046.

Lợi ích khi áp dụng và chứng nhận ISO 46001:2019
  • Minh bạch hóa dòng nước và dữ liệu sử dụng: Thiết lập phương pháp thu thập, kiểm tra và phân tích dữ liệu để hiểu rõ nước được lấy, phân phối, tiêu thụ, thất thoát, xả thải và tái sử dụng như thế nào.
  • Giảm tiêu thụ và chi phí vận hành: Nhận diện rò rỉ, sử dụng bất thường và cơ hội tối ưu thiết bị, quá trình, bảo trì, nước cấp, xử lý nước và nước thải.
  • Nâng cao khả năng chống chịu trước rủi ro nguồn nước: Chủ động đánh giá sự phụ thuộc vào nguồn cung, hạn hán, biến động chất lượng, gián đoạn hạ tầng và các yêu cầu liên quan đến biến đổi khí hậu.
  • Hỗ trợ đầu tư có cơ sở: Sử dụng đường cơ sở, chỉ số và dữ liệu hiệu suất để lựa chọn giải pháp tiết kiệm, thay thế nguồn hoặc tái sử dụng nước có hiệu quả kỹ thuật và kinh tế.
  • Tăng độ tin cậy với khách hàng và các bên liên quan: Chứng nhận độc lập cung cấp bằng chứng về cách tiếp cận quản lý có hệ thống, trách nhiệm và cải tiến liên tục.
  • Hỗ trợ mục tiêu ESG và phát triển bền vững: Cung cấp nền tảng quản trị, trách nhiệm, chỉ số và bằng chứng phục vụ báo cáo về tài nguyên nước, sản xuất có trách nhiệm và SDG 6.

GIC Việt Nam cung cấp dịch vụ chứng nhận hệ thống quản lý sử dụng nước hiệu quả theo ISO 46001:2019 cho các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu chứng minh sự phù hợp và hiệu lực của WEMS trong phạm vi hoạt động được xác định.

Dịch vụ phù hợp với:
  • Doanh nghiệp sản xuất có mức sử dụng nước đáng kể trong chế biến, làm sạch, làm mát, tạo hơi, vận chuyển hoặc đưa nước vào sản phẩm.
  • Khách sạn, khu nghỉ dưỡng, bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại, tòa nhà, khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng có nhu cầu quản lý nước có hệ thống.
  • Tổ chức cần giảm chi phí nước cấp, xử lý, năng lượng liên quan, hóa chất và nước thải nhưng vẫn duy trì yêu cầu về chất lượng và an toàn.
  • Doanh nghiệp cần đáp ứng yêu cầu khách hàng, chuỗi cung ứng, ESG hoặc cam kết sử dụng nước có trách nhiệm.
  • Tổ chức muốn tích hợp ISO 46001 với ISO 14001, ISO 50001, ISO 9001 hoặc các hệ thống quản lý khác.
  • Đơn vị đã được chứng nhận cần cập nhật Amendment 1:2024 và theo dõi quá trình sửa đổi tiêu chuẩn.
II. QUÁ TRÌNH CHỨNG NHẬN
Bước 1
Đăng ký chứng nhận & xem xét đăng ký

1. Đăng ký chứng nhận & xem xét đăng ký

Doanh nghiệp liên hệ GIC Việt Nam và cung cấp thông tin về pháp nhân, phạm vi đề nghị chứng nhận, địa điểm, quá trình, số nhân sự, ca làm việc, nguồn nước, mục đích sử dụng, mức tiêu thụ, hoạt động thuê ngoài và tình trạng WEMS. GIC Việt Nam xem xét hồ sơ để xác định khả năng thực hiện, lĩnh vực kỹ thuật, năng lực đoàn đánh giá, thời lượng đánh giá và các điều kiện liên quan; trên cơ sở đó thống nhất phạm vi, chi phí và hợp đồng chứng nhận.

Bước 2
Lập kế hoạch & chuẩn bị đánh giá

2. Lập kế hoạch & chuẩn bị đánh giá

GIC Việt Nam thiết lập chương trình chứng nhận cho chu kỳ, thành lập đoàn đánh giá có năng lực phù hợp và lập kế hoạch chi tiết về mục tiêu, phạm vi, tiêu chí, địa điểm, quá trình, thời gian và phương pháp lấy mẫu. Doanh nghiệp chuẩn bị chính sách, sơ đồ dòng nước hoặc cân bằng nước, rà soát sử dụng nước, đường cơ sở, chỉ số hiệu quả, dữ liệu đo lường, hồ sơ hiệu chuẩn hoặc kiểm tra thiết bị, yêu cầu pháp luật, mục tiêu, kế hoạch hành động, kiểm soát vận hành, thiết kế, mua sắm, đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo.

Bước 3
Quá trình đánh giá

3. Quá trình đánh giá

Đánh giá chứng nhận lần đầu được thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Xem xét phạm vi, bối cảnh, các bên quan tâm, yêu cầu áp dụng, thông tin dạng văn bản, rà soát sử dụng nước, đường cơ sở, chỉ số, dữ liệu ban đầu, đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo và mức độ sẵn sàng cho giai đoạn 2.
  • Giai đoạn 2: Đánh giá tại các địa điểm thuộc phạm vi để xác nhận việc triển khai, mức độ phù hợp và hiệu lực của WEMS. Nội dung tập trung vào độ tin cậy của dữ liệu, đo lường, các khu vực sử dụng nước đáng kể, rò rỉ và tổn thất, kiểm soát vận hành, thiết kế và mua sắm, năng lực nhân sự, mục tiêu, kết quả cải tiến và tuân thủ yêu cầu áp dụng. Trình tự chính gồm: Họp khai mạc → Đánh giá thực tế → Tổng hợp phát hiện → Họp kết thúc.
Bước 4
Báo cáo đánh giá & xử lý sự không phù hợp

4. Báo cáo đánh giá & xử lý sự không phù hợp

Đoàn đánh giá lập báo cáo, nêu kết luận và các sự không phù hợp cùng bằng chứng khách quan. Doanh nghiệp thực hiện sửa chữa khi cần, phân tích nguyên nhân gốc, đánh giá phạm vi ảnh hưởng và triển khai hành động khắc phục trong thời hạn quy định. GIC Việt Nam xem xét bằng chứng và xác nhận hiệu lực xử lý; tùy tính chất phát hiện có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc đánh giá xác nhận tại chỗ trước khi chuyển hồ sơ sang bước thẩm xét.

Bước 5
Thẩm xét & cấp chứng nhận

5. Thẩm xét & cấp chứng nhận

Người thực hiện thẩm xét và ra quyết định chứng nhận, độc lập với đoàn đánh giá, xem xét phạm vi, hồ sơ đăng ký, báo cáo, kết luận và bằng chứng khắc phục. Khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu, GIC Việt Nam ra quyết định và cấp chứng chỉ ISO 46001:2019 với phạm vi được xác định rõ. Chứng chỉ có hiệu lực trong chu kỳ 03 năm với điều kiện doanh nghiệp duy trì WEMS, sử dụng chứng nhận đúng quy định và hoàn thành các cuộc đánh giá giám sát.

Bước 6
Giám sát định kỳ & chứng nhận lại

6. Giám sát định kỳ và chứng nhận lại

Trong chu kỳ chứng nhận, GIC Việt Nam thực hiện đánh giá giám sát định kỳ để xác nhận WEMS tiếp tục phù hợp, được duy trì và có hiệu lực; cuộc giám sát đầu tiên được thực hiện không quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định chứng nhận lần đầu. Nội dung tập trung vào dữ liệu và chỉ số hiệu quả nước, kết quả mục tiêu, thay đổi về nguồn nước, quá trình, địa điểm hoặc hệ thống đo lường, đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo, sự không phù hợp và cải tiến. Trước khi chứng chỉ hết hạn, doanh nghiệp được đánh giá chứng nhận lại để xem xét cấp chu kỳ tiếp theo và xử lý yêu cầu chuyển đổi phiên bản khi có quy định chính thức.

III. TẠI SAO CHỌN GIC VIỆT NAM?
Uy tín quốc tế và sự thừa nhận rộng rãi

GIC là tổ chức chứng nhận uy tín, được thừa nhận rộng rãi thông qua dấu công nhận từ các tổ chức công nhận hàng đầu như UKAS (Anh), JASANZ (Úc - New Zealand), CPSC (Mỹ), SAC (Singapore), CNAS (Trung Quốc), VICAS (Việt Nam)... Chứng chỉ do GIC cấp được thừa nhận trên toàn cầu thông qua các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) của Global ACI và APAC. Điều này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rào cản kỹ thuật và dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế.

Dịch vụ chuyên nghiệp & Chi phí hiệu quả

GIC Việt Nam cung cấp dịch vụ theo các tiêu chuẩn khắt khe của Châu Âu và Bắc Mỹ, đảm bảo tính độc lập, khách quan và chuyên nghiệp trong toàn bộ quá trình đánh giá chứng nhận. Bên cạnh chất lượng vượt trội, GIC mang đến mức chi phí hợp lý và cạnh tranh, giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư mà vẫn đạt được chứng nhận có giá trị thừa nhận theo chuẩn mực quốc tế.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
 
GIC VIỆT NAM
🏢 Hà Nội: 12F, 14 Láng Hạ Building, Phường Giảng Võ
Tel: 024 6275 2268 | Hotline: 0984 609 469
Email: tuandm@gicvn.vn
🏢 TP. Hồ Chí Minh: R502, 160 Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Tel: 028 3930 7936
Chia sẻ:

Chứng nhận hệ thống

Xác minh, xác nhận

  • Xác minh báo cáo ESG

    Khung tiêu chuẩn ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) giúp doanh nghiệp đo lường các tác động bền vững, định hướng chiến lược quản trị rủi ro dài hạn và tạo ra giá trị tích cực cho cộng đồng...
  • Xác minh kiểm kê KNK

    Kiến tạo niềm tin – Vững bước hội nhập. Xác minh độc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính giúp nâng cao độ tin cậy, tính minh bạch của dữ liệu phát thải và đáp ứng các chuẩn mực quốc...
  • Xác minh CFP - ISO 14067

    Xác minh Dấu chân carbon sản phẩm (CFP Verification) - Giải pháp xây dựng niềm tin và nâng tầm giá trị sản phẩm trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Xác minh phát thải nhúng CBAM

    Dịch vụ xác minh phát thải nhúng CBAM nhằm đánh giá độc lập phương pháp giám sát, dữ liệu hoạt động, phép tính phát thải và bằng chứng tại cơ sở sản xuất. Qua đó, doanh nghiệp nâng cao độ tin...
  • Singapore Green Labelling

    Nhãn Xanh giúp nhận diện các sản phẩm thân thiện với môi trường và nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp.

Chứng nhận sản phẩm

  • Chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm

    Chứng nhận sản phẩm là quá trình đánh giá và xác nhận sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn theo tiêu chuẩn áp dụng. Việc đạt được chứng nhận giúp minh chứng độ tin...
  • Chứng nhận hợp quy

    Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Việc nắm vững các quy định và quy trình chứng nhận giúp doanh nghiệp...
  • Truy xuất nguồn gốc

    Chứng nhận Hệ thống truy xuất nguồn gốc theo ISO 22005 giúp doanh nghiệp trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi minh bạch hóa quá trình luân chuyển hàng hóa, kiểm soát chặt chẽ rủi ro ATTP, đồng thời...
  • CE Marking

    Việc gắn dấu CE là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều nhóm sản phẩm khi được đưa ra thị trường EEA. Bài viết giúp doanh nghiệp Việt Nam xác định phạm vi áp dụng, trách nhiệm của nhà sản xuất,...

Phương pháp cải tiến

  • Chứng nhận 5S

    5S tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp và xây dựng môi trường làm việc năng động, sáng tạo, hiệu quả.
  • Lean Manufacturing

    Lean giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất bằng cách loại bỏ lãng phí và nâng cao giá trị cho khách hàng.
  • KPIs

    KPI là thước đo định lượng để đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, nhóm hoặc cá nhân.

Huấn luyện, đào tạo